Kỹ thuật điện

HƯỚNG DẪN CÁCH TÍNH TIẾT DIỆN DÂY CÁP ĐIỆN HẠ THẾ THÔNG DỤNG

 

 

♦ Mỗi cỡ dây/cáp (Tiết diện ruột dẫn) và mỗi chủng loại dây/cáp có mức chịu tải khác nhau. Đối với công trình nhà ở, hướng dẫn này đau ra cách tính và bảng mô tả công suất chịu tải của các loại dây cáp thông dụng. Công suất chịu tải trong các bảng dưới là phù hợp với nhiệt độ môi trường tới 400C và cũng tính đến vấn đề sụt áp nhằm đảm bảo chất lượng điện sinh hoạt cho nhà ở

 

♦ Cách 1:

Tiết diện dây dẫn được tính toán dựa vào dòng điện và công suất . Đối với hệ thống điện 220V, để đơn giản trong tính toán, cho phép lấy giá trị gần đúng như sau:

— Đối với dây đồng:

   Mật độ dòng điện tối đa cho phép J = 6A/mm², tương đương 1,3kW/mm², Dòng điện làm việc (A) 2,5A/mm²

— Đối với dây nhôm:

 

   Mật độ dòng điện tối đa cho phép J = 4,5 A/mm²., tương đương 1 kW/mm².

 

— Ví dụ:

1. Tổng công suất các thiết bị điện dùng đồng thời trong gia đình P = 3 kW. Nếu dùng dây đồng làm trục chính trong gia đình thì mỗi pha phải có tiết diện (s) tối thiểu:

s = P / J

s = 3 kW/1,3 kW/mm² = 2,3mm².

 

Vậy tiết diện tối thiểu của dây điện đường trục chính trong gia đình là 2,3mm². Trên thị trường có các loại dây cỡ 2,5mm² và 4mm². Để dự phòng phát triển phụ tải nên sử dụng cỡ dây 4mm²

2. Dây nhánh trong gia đình (dây di động) từ ổ cắm điện hoặc công tắc điện đến đèn, quạt, ti vi, tủ lạnh hoặc các thiết bị khác có công suất dưới 1kW thì nên dùng đồng loạt 1 dây là dây súp mềm, tiết diện 2x1,5mm². Các dây di động dùng cho bếp điện, lò sưởi… có công suất từ 1kW đến 2kW nên dùng loại cáp PVC có 2 lớp cách điện, tiết diện 2x2,5mm² để đảm bảo an toàn cả về điện và về cơ. Đối với thiết bị điện khác có công suất lớn hơn 2kW thì phải tuỳ theo công suất mà tính toán chọn tiết diện dây như trên đã hướng dẫn.

 

♦ Cách 2 : Bằng cách tra bảng