Đơn vị đo lường vàng, giá vàng và phân loại vàng tại Việt Nam

Các đơn vị đo lường vàng

Biểu đồ giá vàng giao dịch cập nhật liên tục trên thị trường quốc tế

Vàng là kim loại quý hiếm có giá trị rất cao. Vàng có khối lượng riêng là: 19,301 kg/m3. Vàng không những là tải sản dự trữ của các quốc gia trên thế giới, cũng như của cá nhân, mà vàng còn được ứng dụng rất nhiều trong các ngành công nghiệp công nghiệp cao như công nghiệp vũ trụ, điện tử,…
Giá của vàng thường thay đổi liên tục trong phiên giao dịch hàng ngày bởi nó chịu ảnh hưởng từ nhiều yếu tố như tình hình kinh tế, chính trị và cung cầu trên thị trường vàng quốc tế. Điều này làm cho việc theo dõi giá vàng trở thành một phần quan trọng của các nhà đầu tư và những người quan tâm đến vàng.

Đơn vị đo lường vàng

Đơn vị đo lường vàng quốc tế

Đơn vị đo lường vàng tiêu chuẩn quốc tế

Tại thị trường quốc tế, đơn vị đo lường vàng chủ yếu là OUNCE. Ounce được viết tắt là oz, ozt. Cập nhật giá vàng thế giới

Đơn vị Ounce là một đơn vị đo khối lượng trong một số hệ đo lường khác nhau bao gồm các hệ thống khác nhau đo lường tạo thành một phần của hệ đo lường Anh và hệ đo lường tập quán Mỹ.

Ounce – Đơn vị đo lường vàng quốc tế

Giá trị của ounce thay đổi tùy theo hệ thống. Các dạng ounce được sử dụng phổ biến hiện nay là Ounce Troy quốc tế và Ounce Avoirdupois.

Ounce Troy (Viết tắt là OZT) còn có tên gọi khác là lượng tây. Đây là đơn vị chỉ dùng để đo lường khối lượng các kim loại đá quý như vàng, bạc, bạch kim (platinum), palladium ( kim loại hiếm thuộc nhóm platin màu trắng bạc và bóng)…

1 ozt = 31.0134768 gram

Đơn vị niêm yết giá vàng thông thường trên thế giới là USD/Ounce (Ounce Troy / OZT). Ounce cũng đơn vị đo theo tiêu chuẩn quốc tế trong giao dịch vàng quốc tế (Bên cạnh Troy Ounce, một số nơi cũng sử dụng đơn vị gram, kilogram để trong giao dịch vàng quốc tế)

1 ounce = 1 ounce troy

1 ounce = 31.103476 gram

Ounce Avoirdupois (Viết tắt OZ) là một đơn vị đo lường được dùng phổ biến hiện nay tại Mỹ

1 oz = 28.349523125 gram

(Hiện nay trên thế giới có đến 5 loại đơn vị ounce khác nhau, cụ thể:

Ounce troy quốc tế: dùng để đo khối lượng của các loại kim loại vàng, bạch kim, bạc.

Ounce avoirdupois quốc tế: được sử dụng nhiều nhất tại nước Mỹ.

Ounce Maria Theresa: sử dụng tại các nước châu Âu.

Ounce bào chế thuốc: được các nhà bào chế thuốc sử dụng, tuy nhiên ngày nay đã bị bãi bỏ.

Ounce hệ mét: dùng để đo lường khoảng cách.)

Đơn vị đo lường vàng tại Việt Nam

Nếu đơn vị đo lường vàng tại thị trường thế giới phổ biến là OUNCE (ounce troy), thì đơn vị đo lường vàng ở Việt Nam thường được sử dụng là cây / lượng (hay còn gọi là “cân lượng”), chỉ, phân, ly, zem. Trong đó, 3 đơn vị đo lường được sử dụng nhiều nhất là: Lượng, chỉ và phân. Một lượng tương đương với khoảng 37.5 gram. Đơn vị được sử dụng để niêm yết giá là VNĐ/lượng.

Đơn vị đo lường vàng tại Việt Nam

Các đơn vị đo lường vàng tại Việt Nam với thế giới như sau:

1 lượng vàng = 1 cây vàng = 1.20565302733 ounce

1 lượng = 10 chỉ = 37.5 gram

1 chỉ = 10 phân = 3.75 gram

1 phân = 10 ly = 0.375 gram

1 ly = 10 zem = 0.0375 gram

1 zem = 10 mi = 0.00375 gram

1 kg vàng = 1000g/37.5g (lượng vàng) = 26.66666667 lượng ≈ Tương đương với 26 cây, 6 chỉ, 6 phân, 7 ly ≈ Tương đương 266 chỉ vàng

Quy đổi đơn vị đo lường vàng Việt Nam và Thế giới

1 ounce = 0.829426 lượng vàng = 8.29426 chỉ vàng

1 lượng vàng = 1 cây vàng = 1.20565302733 ounce

(1 ounce = 31.103476 gram)

1 lượng = 10 chỉ = 37.5 gram = 1.20565302733 ounce

1 chỉ = 10 phân = 3.75 gram = 0.120565302733 ounce

1 phân = 10 ly = 0.375 gram = 0.0120565302733 ounce

1 ly = 10 zem = 0.0375 gram = 0.00120565302733 ounce

1 zem = 10 mi = 0.00375 gram = 0.000120565302733 ounce

Quy đổi giá vàng thế giới sang giá vàng Việt nam

Công thức tính giá vàng tại Việt Nam quy đổi từ giá vàng thế giới:

Giá 1 lượng vàng = (USD/ounce x tỉ giá VND/USD) x 1.20565302733 ≈ (USD/ounce x tỉ giá VND/USD)/0.829426 (VND)

(Cập nhật giá vàng thế giới)

VD: Giá vàng giao dịch trên thế giới ngày 02/04/2025 là 3,162 USD/ounce & tỉ giá VND/USD là 25,820 (VND/USD – Theo Vietcombank), ta có giá 1 lượng vàng trong nước là:

1 lượng vàng = 3,162 x 25,820 x 1.20565302733 ≈ (3,162 x 25,820)//0.829426 ≈ 98,432,941 đồng/lượng

Tính giá vàng nhập khẩu trong nước dựa trên giá vàng thế giới (TG)

Công thức tính giá vàng tại Việt Nam nhập khẩu dựa trên giá vàng thế giới:

Giá 1 lượng = (Giá TG USD/ounce + phí vận chuyển + phí bảo hiểm) x (1 + thuế NK) : 0.82945 x tỉ giá VND/USD (VND/lượng)

Ví dụ: Phí vận chuyển: 0.75$/ 1 ounce; Bảo hiểm: 0.25$/1 ounce; Thuế nhập khẩu: 1%; Phí gia công: 40.000 đồng/lượng.

Chúng ta tính như sau: 1 lượng SJC = [(Giá thế giới + 1) x 1.01 : 0.82945 x tỷ giá đô la] + 40.000 đồng hoặc 1 lượng SJC = [(Giá thế giới + 1) x 1.20565 x 1.01 x tỷ giá đô la] + 40.000 đồng.

Như vậy, dựa theo bảng giá vàng các công ty vàng niêm yết ở trên chúng ta có thể dùng công thức tính giá vàng này để biết được mức chênh lệch giữa giá vàng thế giới và giá vàng trong nước cụ thể bao nhiêu.

Phân loại vàng tại Việt Nam

Trên thị trường có rất nhiều loại vàng được phân loại chủ yếu theo tỉ lệ nguyên chất. Mỗi loại vàng sẽ phù hợp với từng nhu cầu cũng như tình hình tài chính khác nhau

Tuổi vàng

theo cách gọi của người dân Việt Nam thì tuổi vàng chính là hàm lượng vàng/10. Ví dụ: 1 lượng vàng 7 tuổi rưỡi = 1 lượng vàng 75% có 0.75 lượng vàng nguyên chất trong đó.

Trên thị trường thế giới, tuổi vàng được gọi là Karat (Kt). Theo đó, 1 Kt = 1/24 x 100 = 0.04166666 x 100 = 4.166666

  • Vàng 9999

Đặc điểm vàng 999

Vàng 999.9 (tên gọi khác là vàng 24K: 24 x 4.166666 = 99.99) (hay còn được gọi các tên phổ thông như: vàng ta (Vàng ta được chia làm ba loại: 99.9%, 98.5% và 98.0%), vàng ròng, vàng y, vàng bốn số 9, vàng 10 tuổi): Đây là loại vàng nguyên chất có hàm lượng vàng tinh khiết cao nhất từ 99,99% trở lên, còn tỉ lệ tạp chất lẫn trong vàng chỉ chiếm 0,01%. Với độ tinh khiết cao, đây là loại vàng không bị đen, ít bị oxy hóa, hao mòn theo thời gian và có giá trị nhất trong tất cả các loại vàng, thường được xem là tài sản đầu tư tốt. Cũng chính vì thế mà loại vàng này được sử dụng chủ yếu trong đầu tư, tích lũy. Nếu mua để tích trữ sinh lời thì đây là loại vàng nên lựa chọn.

Dù vàng SJC thuộc dạng vàng 9999 nhưng không phải tất cả vàng 9999 đều là vàng SJC. SJC thực chất là tên gọi của thương hiệu sản xuất vàng miếng là Công ty TNHH Một thành viên Vàng bạc đá quý Sài Gòn. Trên thị trường còn nhiều thương hiệu khác cũng cung cấp vàng 9999.

Vàng SJC được nhà nước cấp phép lưu thông để thực hiện các giao dịch mua bán, ký gửi và đầu tư. Trên thị trường, vàng SJC thường có giá cao hơn vàng 9999 của các thương hiệu khác.

Vàng bốn số 9 (999.9)

Phân biệt vàng 999.9 với vàng 999

Vàng 999.9 và vàng 999 đều có tuổi vàng là 10 nhưng vàng 999 có độ tinh khiết là 99,9%, kém hơn vàng 999.9 một chút (99,99%). Hai loại vàng này chỉ chênh nhau ở hàm lượng vàng trong từng sản phẩm.

Khái niệm vàng 4 số 9 đã rất quen thuộc và thông dụng nên khi nhắc đến vàng 999, nhiều người thường đặt câu hỏi rằng đây có phải là vàng thật hay không? Thực tế, tỷ lệ vàng nguyên chất trong 2 loại vàng này không có sự chênh lệch nhiều và 2 loại vàng này đều có thể gọi chung là vàng 999.9 hoặc tên thường gọi là vàng ta.

Về giá cả, đây đều là vàng 24K và tuổi vàng là 10 nên giá cả chúng hoàn toàn giống nhau.

Điểm khác biệt giữa vàng 999.9 và vàng 999 là trong chế tác trang sức thì thường loại vàng 999 được sử dụng để làm các món đồ như có những họa tiết cầu kỳ, tỉ mỉ như bông tai, dây chuyền, lắc tay,… còn vàng bốn số 9 để làm các loại trang sức như nhẫn tròn trơn

Vàng 999.9 là vàng nguyên chất, là loại vàng có ánh kim đậm nhất, có giá trị cao, tuy nhiên nó khá mềm, khó đính đá và khó giữ được hình dáng của trang sức. Chính bởi vậy, thường vàng 24K ít được dùng để chế tác trang sức cầu kỳ mà chủ yếu làm vàng miếng hoặc trang sức đơn giản, không đính đá, và thường được sử dụng để biếu tặng hoặc mua/bán, tích trữ trên thị trường hơn là để làm đồ trang sức đeo hàng ngày.

Hầu hết các loại trang sức ngày nay thường được làm bằng vàng thấp tuổi hơn vàng 24K, với các màu sắc khác nhau và sở hữu độ cứng cao hơn bởi ưu điểm dễ dàng gia công và đánh bóng. Vàng thấp tuổi hơn vàng 24K thường là vàng trộn với các kim loại khác để tăng tính ánh kim, tính độ cứng cho vàng. Từ đó, các loại vàng như vàng tây, vàng trắng ra đời. Tất cả các loại vàng trang sức có hàm lượng vàng từ 30% – 75% hay 8 – 18K theo đơn vị tuổi vàng.

  • Vàng tây

Đặc điểm vàng tây

Đây là cách gọi chung của các loại vàng có độ tinh khiết thấp hơn vàng 9999 (vàng 24K). Tùy theo hàm lượng vàng mà sẽ có các loại vàng tây khác nhau như: Vàng 22K, vàng 18K, vàng 14K, vàng 10K, vàng 9K… Đây là các loại vàng có lẫn tạp chất, đã được pha thêm một số kim loại khác nhằm tăng độ cứng, thích hợp hơn trong việc chế tác trang sức, mỹ nghệ. Vì thế mà nó có nhiều màu sắc như trắng, vàng, hồng…

Vàng màu trắng được kết hợp giữa vàng nguyên chất 24K với những kim loại khác như kim loại có màu trắng. Đây là loại vàng được ưa chuộng trong việc làm trang sức bởi vẻ ngoài sang trọng, lấp lánh và phản quang.

Vàng màu hồng: Vàng nguyên chất kết hợp cùng kim loại đồng sẽ tạo ra vàng hồng, chính đồng đã đem đến màu sắc hồng đồng cho các loại vàng này.

Vàng trang sức

Tính tuổi vàng tây

Muốn tính tuổi vàng tây (hay còn gọi % hàm lượng vàng) ta lấy số K chia cho 24.

VD: Muốn biết tuổi vàng 18K ta lấy 18 chia cho 24, được kết quả là 0.75. Như vậy, vàng 18K sẽ chứa 75% là vàng, các hợp kim khác chiếm 25% và nhiều người còn gọi là vàng bảy tuổi rưỡi

  • Vàng Ý

Đặc điểm vàng ý

Vàng Ý là loại vàng có nguồn gốc từ Italia. Màu trắng bạc sáng bóng thường thấy ở vàng ý là sự kết hợp giữa tỷ lệ cao bạc nguyên chất và các kim loại khác. Chất liệu này có vẻ ngoài sáng bóng, tinh tế và tùy thuộc vào tỷ lệ của các hợp kim mà vàng ý có màu sắc khác nhau, trong đó phổ biến nhất là màu trắng và vàng.

Vàng Ý có thể mua đi bán lại được nhưng nó không còn được giá trị như lúc mua, bị hao hụt do sản phẩm pha hợp kim.Bên cạnh đó, vì có tỷ lệ bạc nguyên chất cao nên vàng ý tương đối mềm, dễ uốn.Cũng bởi đặc điểm đó nên chất liệu này được chế tác thành nhiều món trang sức và phụ kiện thời trang đa dạng như: nhẫn, dây chuyền, bông tai, lắc tay,… Vì vậy, chỉ nên mua vàng Ý nếu có nhu cầu về trang sức

Vàng Italia
Vàng Ý

Đặc điểm nhận biết vàng ý

    • Về màu sắc: Tùy thuộc vào tỷ lệ phần trăm của các hợp kim mà vàng ý có màu sắc khác nhau, trong đó chủ yếu là màu vàng và trắng.
    • Độ cứng và dẻo: Vàng ý được làm từ vàng nguyên chất với tỷ lệ cao nên có độ đàn hồi tốt và chịu được ma sát nên ít bị hao mòn, biến dạng hay gãy đứt.
    • Công nghệ chế tác: Đòi hỏi kỹ thuật cao để chế tác tinh xảo, từng nét chạm khắc.
    • Kiểu thiết kế: Vàng ý được ưa chuộng bởi đặc tính hoàn hảo, sáng bóng không bay màu, tạo hình, chạm khắc kiểu dáng hiện đại và sang trọng.

Dựa trên thành phần và tỷ lệ giữa vàng và hợp kim, người ta thường phân chia ra các loại vàng ý trên thị trường như sau:

    • Vàng ý 750: chứa 75% bạc nguyên chất và 25% các kim loại quý khác như niken.
    • Vàng ý 925: chứa 92,5% bạc nguyên chất và 7,5% các hợp kim khác.
    • Vàng ý 18K: chứa 75% vàng còn lại 25% là hợp kim khác.

Phân biệt vàng Ý và vàng tây

Nhiều người vẫn nhầm lẫn giữa Vàng Ý và Vàng Tây mặc dù hai loại vàng này có nhiều điểm khác nhau:

Vàng Ý được sản xuất bằng cách pha trộn bạc và các kim loại khác và có nguồn gốc từ Ý. Trong khi đó, vàng Tây là hợp kim giữa vàng nguyên chất và các kim loại màu khác và có tỷ lệ vàng nguyên chất thấp hơn so với vàng Ý.

Trong khi Vàng Ý tạo ra những bộ trang sức hiện đại với màu sắc trắng bạc độc đáo thì Vàng Tây lại mang đến những dòng trang sức truyền thống cổ điển.

Vàng Tây có nhiều loại hơn so với vàng Ý và mỗi loại vàng Tây được phân cấp rõ ràng về mức độ và giá cả. Số K càng cao thì lượng vàng nguyên chất càng nhiều và giá cả càng cao. Trong khi đó, Vàng Ý ở Việt Nam chỉ được chia thành hai loại 925 và 750, không chia theo số K. Tuy nhiên, ở nước ngoài, Vàng Ý được chia theo số K.

Các loại vàng Tây như vàng 22k, 21k, 18k có giá cao hơn so với vàng Ý do chứa nhiều vàng nguyên chất hơn bạc. Tuy nhiên, việc so sánh giá trang sức vàng Ý và vàng Tây là không thích hợp bởi vì giá trang sức phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau:

    • Các mức giá của vàng Ý và vàng Tây trên thị trường hiện nay khác nhau.
    • Các loại đá đính kèm như Ruby, Citrine, kim cương, ngọc trai… có giá khác nhau trên thị trường.
    • Mỗi mẫu trang sức có thiết kế và độ khó khác nhau vì vậy giá cả cũng sẽ khác nhau. Tuy nhiên, trang sức vàng Ý thường có độ khó cao hơn nhiều so với các loại trang sức khác vì cần phải cắt theo các mẫu trang sức của Italia. Do đó, việc sản xuất trang sức vàng Ý không chỉ cần nhân công mà còn yêu cầu sự hỗ trợ từ hệ thống máy móc nhập khẩu tiên tiến.
    • Giá của vàng cũng sẽ phụ thuộc vào nhãn hiệu của sản phẩm vì vậy các thương hiệu khác nhau như PNJ và Doji sẽ có giá bán khác nhau.
    • Đa số trang sức vàng Ý thường có giá đắt hơn so với vàng tây, đặc biệt là đối với các loại vàng Tây 8k, 10k hay 14k vì giá của các loại vàng này khá thấp và không thể so sánh được với vàng Ý
  • Vàng trắng

Đặc điểm vàng trắng

Vàng trắng có tên gọi theo tiếng Anh là White Gold (Kí hiệu WG – chủ yếu để phân biệt với sản phẩm làm từ bạc S925. Cả hai dòng này có màu sắc khá tương đồng nhau nên có thêm ký hiệu sẽ xác định được đúng loại mà người mua đang cần sở hữu).

Vàng trắng không phải kim loại tồn tại ngoài tự nhiên mà là một hợp kim qua quá trình kết hợp của vàng nguyên chất (có giá trị hơn vàng) với các kim loại như niken, pladium,… và phủ lớp Rhodium (có tác dụng làm tăng độ phản xạ và có độ bóng cao) bên ngoài để tạo nên màu bạch kim lấp lánh thay vì màu vàng nguyên bản. Loại vàng này có độ bền tốt, khả năng chống chịu ma sát, hạn chế trầy xước nên rất được ưa chuộng để làm trang sức. (Rhodium – Rh: kim loại chuyển tiếp có màu trắng bạc, cứng và bền, được xem là kim loại quý giá và đắt tiền nhất thế giới. Nhờ tính chất hoá học đặc biệt, Rhodium không bị ăn mòn và oxy hóa, ít bị mờ và trầy xước. Chất duy nhất có thể ăn mòn Rhodium là axit sulfuric. Nhờ đặc tính phản xạ ánh sáng cực kỳ cao, đây là đặc tính hiếm thấy trên các kim loại, mà nó thường được dùng trong ngành chế tác kim hoàn cùng với bạc các vật liệu khác tạo nên những món đồ trang sức đẹp mắt và quý giá nhờ công nghệ mạ.)

Vàng trắng được xác định độ tinh khiết theo đơn vị K (Kara), tương tự như các loại vàng khác hiện nay. Độ tinh khiết thể hiện hàm lượng vàng nguyên chất có trong thành phần của vàng trắng. Việc phân loại sẽ dựa vào % vàng nguyên chất, công việc này còn được gọi là xác định tuổi của vàng, tuổi vàng trắng càng lớn, giá trị càng cao.

Dựa theo hàm lượng vàng nguyên chất được sử dụng để chế tạo, người ta chia vàng trắng thành các loại sau: 

    • Vàng trắng 10k: Thành phần chính bao gồm 41.7% vàng nguyên chất, 33% bạc, còn lại  25% là các hợp kim khác. Vàng trắng 10K có màu sáng hơn so với 9K nhưng vẫn không đạt đến độ rực rỡ của 14K hoặc 18K. Độ cứng cao giúp trang sức bền bỉ, ít bị móp méo, rất thích hợp để đeo hàng ngày. Với mức giá phải chăng, vàng trắng 10K thường được sử dụng trong các món trang sức phổ thông như nhẫn, dây chuyền hay bông tai
    • Vàng trắng 14k: Thành phần chính bao gồm 58,3% vàng, phần 41.7% là những kim loại khác. Vàng trắng 14K mang đến độ sáng bóng ấn tượng mà vẫn đảm bảo độ bền. Nhờ sự cân bằng giữa giá trị, thẩm mỹ và độ cứng, đây là lựa chọn lý tưởng cho trang sức đeo hàng ngày, đặc biệt là nhẫn cưới, bông tai hoặc dây chuyền
    • Vàng trắng 18k: Thành phần chính bao gồm 75% vàng, chỉ 25% là kim loại khác. Vàng trắng 18K có sắc trắng ánh bạc tinh tế, thường được phủ Rhodium để tăng độ bóng và khả năng chống oxy hóa. Đây là chất liệu cao cấp, được ưa chuộng trong các thiết kế trang sức sang trọng như nhẫn đính hôn hay bộ trang sức tinh xảo

Mặc dù hàm lượng vàng nguyên chất trong vàng trắng 18K cao hơn nhưng độ trắng đẹp không sáng bằng vàng 14k. Trên thị trường, vàng trắng có hai loại phổ biến là vàng 14K (58,3% vàng) và 18K (75% vàng).  Tuy nhiên, nếu các nước Âu Mỹ chuộng vàng 14K bởi tông trắng nền nã và đẹp hơn thì người Việt lại yêu thích loại 18k (75.0%) hơn. Tại Việt Nam, vàng trắng chủ yếu được chế tạo gồm vàng 24K kết hợp cùng hợp kim Alloy của Ý hoặc của Đức ( Alloy là danh từ chuyên ngành được gọi là “hội” chỉ các hợp kim quý khác).

Giá trị của Vàng Trắng Và Vàng Tây

Nếu xét về giá trị vàng thì cả hai tương đương nhau. Vàng trắng 18K hay vàng tây 18K cũng đều chứa 75% hàm lượng vàng nêu đều đắt như nhau. Thực tế trên thị trường, vàng trắng được tính giá cao hơn vàng tây một chút vì có độ bền cứng cao hơn, công chế tác khó hơn.

Phân biệu vàng trắng, bạch kim và vàng Ý

Vàng trắng & Bạch kim

Nhiều người hay nhầm lẫn giữa vàng trắng với bạch kim hoặc Vàng Ý. Cách để phân biệt vàng trắng, vàng Ý và bạch kim:

Đặc Điểm Vàng Trắng Vàng Ý Bạch Kim
Màu sắc Trắng ánh kim do được mạ rhodium Trắng ánh đục hơn vàng trắng Trắng tựu nhiên có chút ánh xám
Thành phần Là sự kết hợp giữa vàng nguyên chất với những hợp kim khác Cũng là sự kết hợp giữa vàng nguyên chất và các kim loại, nhưng có nguồn gốc từ Ý, được làm theo tiêu chuẩn Ý Là kim loại tự nhiên ( Platin nguyên chất)
Độ cứng Có độ cứng cao hơn vàng Ý Vàng Ý mềm dẻo, dễ dàng uốn cong. Cứng hơn vàng Ý và vàng trắng khá nhiều, khó trầy xước
Độ bền Chịu nhiệt độ tối đa khoảng 1000°C, dễ bị biến dạng theo thời gian. Nhanh bị bay màu hơn, xỉn đen cần đánh bóng lại định kỳ Dễ bị xỉn màu đen nên cần đánh bóng định kỳ Chịu nhiệt độ cao lên tới gần 1800°C, ít bị méo mó, có tính chống ăn mòn cao. Rất khó bị đen và hiếm khi ngả màu
Giá cả Đắt hơn vàng Ý và rẻ hơn vàng ta Rẻ hơn so với vàng trắng Bạch kim quý hiếm hơn và bền hơn nên giá cả cao hơn gần gấp đôi vàng 24K
Vàng trắng & Bạch kim
  • Vàng mỹ ký

Vàng ký được làm từ các kim loại phổ biến như bạc, đồng, sắt… Nhưng bên ngoài được mạ một lớp vàng. Chính vì thế mà vàng mỹ ký được bán trôi nổi khắp nơi và cả trên các sàn thương mại điện tử.

Giá trị của vàng mỹ ký phụ thuộc vào lớp vàng phủ bên ngoài ít hay nhiều, tuy nhiên ngày nay có nhiều chiêu trò lừa đảo người mua đã đánh tráo vàng mỹ ký thành vàng non với giá khá cao.

  • Vàng non

Hiểu đơn giản đây là loại vàng chưa đủ tiêu chuẩn.

Ví dụ: Vàng non 18K nghĩa là vàng chưa đủ tiêu chuẩn 75% lượng vàng nguyên chất mà chỉ có từ 70 hay 71%.

Thường vàng non chủ yếu xuất hiện ở các tiệm vàng, giao dịch giữa các thương buôn và người mua. Chính vì vàng non không đạt tiêu chuẩn nên hiện nay các nhà nghiên cứu vẫn không thừa nhận vàng non là một loại vàng, bởi chúng rất khó thẩm định về chất lượng cũng như trọng lượng trong mỗi sản phẩm.

Vàng non cũng có vàng 18K, 14K, 10K… như các loại vàng phía trên, tuy giá vàng xấp xỉ giá vàng tiêu chuẩn nhưng không ai đo lường được giá trị thật sự của vàng non.

Lưu ý khi mua vàng

Việc đầu tư vào bất kì một loại tài sản gì cũng cần phải được cân nhắc, tính toán thật kỹ lưỡng để có thể tối ưu hóa được hiệu quả. Trước khi xuống tiền mua vàng, nên xem xét một số lưu ý dưới đây:

  • Nắm vững thị trường trước khi xuống tiền: Trước khi mua vàng, nên nắm rõ tình hình thị trường vàng hiện tại. Theo dõi giá vàng và các yếu tố kinh tế, tài chính, và chính trị có thể ảnh hưởng đến giá vàng. Điều này giúp người mua có thể cân nhắc lựa chọn thời điểm mua / bán tốt nhất. Tham khảo giá vàng dịch quốc tế hiện đang giao dịch
  • Xác định mục đích: Nên xác định rõ mục tiêu của mình khi đầu tư và tích trữ vàng. Mục đích có thể là bảo vệ tài sản, đầu tư sinh lời, hoặc sử dụng vàng như một hình thức tiết kiệm dự phòng. Mục đích mua sẽ định hình loại vàng nên mua và cách lưu trữ nó.
  • Bảo quản vàng đúng cách: Vàng là một loại tài sản giá trị cao, nên cần được lưu trữ an toàn và bảo vệ khỏi các yếu tố bên ngoài có thể gây hao tổn hoặc mất giá trị.
  • Đa dạng hóa danh mục đầu tư: Để giảm rủi ro, hãy xem xét việc đa dạng hóa các khoản đầu tư. Các chuyên gia tài chính đều khuyên rằng không nên dành hết tài sản vào bất kì loại hình đầu tư nào. Hãy chỉ dùng khoản tiền nhàn rỗi đề đầu tư và chia nhỏ nó cho nhiều hạng mục khác nhau để hạn chế rủi ro.

Một số thương hiệu lớn, uy tín trong giao dịch vàng tại Việt Nam

  • SJC: SJC là một trong những thương hiệu vàng uy tín và có lịch sử lâu đời tại Việt Nam. Sản phẩm của SJC thường được đánh giá cao về chất lượng và tính tinh khiết.
  • PNJ (Phú Nhuận Jewelry): PNJ cung cấp các đa dạng sản phẩm vàng, chất lượng và dịch vụ khách hàng tốt.
  • Bảo Tín Minh Châu: Bảo Tín Minh Châu được biết đến với các sản phẩm vàng 24K và 9999 chất lượng cao.
  • Doji: Thương hiệu này cũng được nhiều người tin dùng với sản phẩm vàng đa dạng và độ tinh khiết cao.
  • Tiệm vàng Mi Hồng: Thương hiệu này được biết đến tại TP.HCM với các sản phẩm vàng có độ tinh khiết cao.
  • Tiệm vàng Kim Thanh Thảo: Đây cũng là một cửa hàng vàng tư nhân uy tín có tiếng tại TP. HCM có thể tham khảo.

Cập nhật giá vàng giao dịch quốc tế liên tục